Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein

12.1 Có bao nhiêu amin bậc ba có cùng công thức phân tử C6H15N ?

A. 3 chất.

B. 4 chất.

C. 7 chất.

D. 8 chất.

12.2 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp vói chất

hóa 12

A. Phenylamin.

B. Benzylamin.

C. Anilin

D. Phenylmetylamin.

12.3 Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N ?

A. 3 chất

B. 4 chất

C. 5 chất

D. 6 chất

12.4 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất

HÓA 12

A. Axit 2-metyl-3-aminobutanoic.

B. Valin

C. Axit 2-amino-3-metylbutanoic

D. Axit α-aminoisovaleric.

12.5 Nhận xét nào sau đây là không đúng ?

A. Phân tử mọi amin đơn chức đều có số lẻ nguyên tử hiđro.

B. Dung dịch mọi amin đều làm quỳ tím chuyển thành màu xanh,

C. Lực bazơ của đimetylamin mạnh hơn metylamin.

D. Lực bazơ của điphenylamin yếu hơn phenylamin.

12.6 Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?

A. C6H5 – NH2.

B. (C6H5)2NH.

C. p– CH3 – C6H4 – NH2.

D. C6H5 -CH2 – NH2.

12.7 Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

A. CH3NH2.

B. NH2 – CH2 – COOH.

HÓA 12

D. CH3COONa

12.8 Trong các chất dưới đây, chất nào tham gia phản ứng thế nguyên tử hiđro của vòng thơm bằng nguyên tử brom khó khăn nhất ?

A. Benzen (C6H6).

B. Toluen (C6H5-CH3).

C. Axit benzoic (C6H5-COOH).

D. Anilin (C6H5-NH2).

12.9 Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A. Protein bị thuỷ phân nhờ xue tác axit hoặc kiềm hoặc

B. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm,

C. Khi protein thuỷ phân không hoàn toàn thì tạo ra các chuỗi peptit.

D. Khi protein thuỷ phân hoàn toàn thì sản phẩm cuối cùng chỉ là một hỗn hợp các α-amino axit.

12.10 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 g H2 Công thức phân tử của X là

A. C4H9

B. C3H7N.

C. C2H7n.

D. C3H9N..

12.11 Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được muối khan có khối lượng là

A. 16,5 g.

B. 14,3 g.

C. 8,9 g.

D. 15,7 g.

12.12 Hãy viết công thức cấu tạo của tất cả các tripeptit có chứa gốc của cả hai amino axit là glyxin và alanin.

12.13 Chất X có công thức phân tử C4H9O2N và là este của amino axit. Hãy viết các công thức cấu tạo có thể có của X và ghi tên tương ứng.

12.14 Chất X là một muối có công thức phân tử C3H10N2O3. Khi cho X tác dụng với KOH ta thu được một amin bậc ba và các chất vô cơ.

Hãy viết công thức cấu tạo và tên của chất X.

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa X và KOH.

12.15*. Hỗn hợp A ở thể lỏng chứa hexan và một amin đơn chức. Làm bay hơi 11,6 g A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 4,8 g oxi ở cùng nhiệt độ và áp suất. Trộn 4,64 g A với m g O2 (lấy dư) rồi đốt cháy. Sau phản ứng thu được 6,48 g nước và 7,616 lít hỗn hợp khí gồm CO2, N2 và O2 còn dư. Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch NaOH (có dư) thì thể tích còn lại là 1,344 lít (các thể tích ở đktc).

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của amin trong hỗn hợp A.

b) Tính m.

12.16*. Người ta đốt cháy 4,55 g chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05 g H2O và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5.

a) Xác định công thức đơn giản nhất của X.

b) Xác định công thức phân tử, biết rằng phân tử khối của X là 91.

c) Viết công thức cấu tạo và tên của X, biết rằng X là muối, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl.

Xem Đáp án Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Bình luận
0

Bình luận